Tính lãi suất vay

Tính toán số tiền trả hàng tháng, tổng lãi phải trả khi vay ngân hàng. Hỗ trợ 2 phương pháp: trả góp đều và trả gốc đều.

300,000,000đ
VNĐ
10%
%/năm
36 tháng
tháng
Lưu ý: Tổng lãi phải trả vượt 50% số tiền vay. Hãy cân nhắc giảm thời hạn hoặc tìm khoản vay lãi suất thấp hơn.
Trả hàng tháng
Tổng tiền trả
Tiền gốc
Tổng lãi
0% tiền gốc
Lãi suất/tháng
0%

Cơ cấu thanh toán

Gốc & lãi theo tháng

Lịch trả nợ chi tiết

Tháng Dư nợ đầu kỳ Trả gốc Trả lãi Tổng trả Dư nợ cuối kỳ

So sánh lãi suất vay

Tìm gói vay lãi suất thấp nhất từ 20+ ngân hàng

So sánh ngay →

2 phương pháp trả nợ

Trả góp đều (PMT)

Mỗi tháng trả cùng 1 số tiền. Đầu kỳ trả lãi nhiều, gốc ít. Cuối kỳ ngược lại. Phổ biến nhất tại VN.

Trả gốc đều

Tiền gốc trả đều mỗi tháng, lãi tính trên dư nợ giảm dần. Tháng đầu trả nhiều, sau giảm dần. Tổng lãi ít hơn.

Mẹo vay thông minh

  • Trả gốc đều tiết kiệm lãi hơn trả góp đều
  • Lãi suất ưu đãi thường chỉ 6-12 tháng đầu
  • Hỏi rõ phí trả nợ trước hạn (thường 1-3%)
  • So sánh lãi suất thực thay vì lãi suất danh nghĩa
  • Thu nhập tối thiểu gấp 2-3 lần tiền trả góp/tháng
  • Cân nhắc mua bảo hiểm khoản vay nếu vay lớn
Lãi suất cố định hay thả nổi tốt hơn?
Cố định giúp bạn biết chính xác số tiền trả mỗi tháng, dễ lập kế hoạch tài chính. Thả nổi ban đầu thấp hơn nhưng có thể tăng sau kỳ ưu đãi. Nếu vay ngắn hạn (1-3 năm), chọn thả nổi. Dài hạn (5+ năm), ưu tiên cố định.
Có nên trả nợ trước hạn?
Có lợi vì giảm tổng lãi phải trả. Nhưng kiểm tra phí phạt trả trước hạn (thường 1-3% dư nợ). Nếu phí phạt thấp hơn lãi tiết kiệm được → nên trả trước.
Cần thu nhập bao nhiêu để vay?
Ngân hàng thường yêu cầu tiền trả góp/tháng không vượt 40-50% thu nhập. VD: trả góp 10 triệu/tháng → cần thu nhập tối thiểu 20-25 triệu.
Vay tín chấp và vay thế chấp khác nhau sao?
Vay tín chấp: không cần tài sản đảm bảo, lãi suất cao hơn (10-20%/năm), hạn mức thấp. Vay thế chấp: dùng nhà/đất làm đảm bảo, lãi suất thấp hơn (7-12%/năm), hạn mức cao.